Hợp đồng ép cọc bê tông cốt thép mới nhất năm 2018 2019 Hà Nội|Tam Hoa

   

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc 


Hà Nội, ngày      tháng       năm 2018

 

 

 

 

 

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ ÉP CỌC BÊ TÔNG

Số:            /2018/HĐEC

 

 

Về việc: THI CÔNG ÉP CỌC VÀ CUNG CẤP CỌC BÊ TÔNG

 

Tại địa chỉ: .............................................................................................

 

 

 

 

 

Giữa

 

Ông …………………………………………………………………….

 

 

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TAM HOA

 

 

 

 

 

PHẦN I . CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG:

Căn cứ Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội khoá XI;

Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI;

Căn cứ Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội khoá XII ;

Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng;

         Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên

PHẦN II. CÁC BÊN KÝ HỢP ĐỒNG

1. Bên Giao khoán (gọi tắt là bên A):

- Người đại diện                              : Ông .............................................................................

- Chức vụ                            : Chủ nhà

- Địa chỉ                              : ………………………………………………………….

- Điện thoại                         : ………………………………………………………….

- Số CMTND                       : ………………………………………………………….

2. Bên Nhận khoán (gọi tắt là bên B):

- Tên đơn vị                          : Công ty cổ phần xây dựng Tam Hoa

- ĐPGD                                 : Tầng 11, tòa nhà Mipec tower – 229 Tây Sơn – Hà Nội

- Người đại diện                     : Ông Đoàn Văn Hải   

- Chức vụ                               : Phó Giám đốc

- Điện thoại                            : (024) 66 70 9999 - Di động: 0367 222 111

- Người thực hiện hợp đồng: Ông Đoàn Văn Hải,  Điện thoại: 0367 222 111

- Mã số thuế                          :  0106838916

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng cung cấp và ép cọc bê tông với những điều khoản sau:

 

PHẦN III - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1.  ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Bên A giao và Bên B nhận thực hiện việc cung cấp và ép cọc bê tông công trình tại địa chỉ:......................................................................................................................................

 

Cụ thể loại cọc:

+ Tiết diện 200x200, chiều dài cọc 2m, 2.5m, 3m, 4m, 5m

+ Bê tông mác 250

+ Cọc có 4 cây thép chủ phi 14 thép nhà máy

Điều 2 GIÁ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1:Giá trị hợp đồng:

Đơn giá bao gồm cả cung cấp và ép cọc bê tông cốt thép chưa bao gồm VAT là: 165.000 đ/m

Trường hợp khối lượng ép<300m cọc. Đơn giá được tính như sau:

+ Nhân công ép: Trọn gói 12 triệu đồng

+ Tiền cọc: 145.000đ/m

Từ khóa tìm kiếm: Mẫu hợp đồng ép cọc bê tông cốt thép đúc sẵn | Hợp đồng ép cọc

2.2: Hình thức tạm ứng và thanh toán (chia làm 2 lần)

+ Lần 1:

Sau khi bên B chuyển cọc và máy ép cọc bê tông đến công trường, bên A tạm ứng cho bên B số tiền là: 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn)

+ Lần 2:

Sau khi bên B ép xong cọc, bên A thanh toán toàn bộ số tiền còn lại cho bên B

Giá hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp bổ sung công việc ngoài phạm vi quy định trong hợp đồng đã ký kết.

ĐIỀU 3.  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

3.1. Nghĩa vụ chung:  

- Ép cọc phải đảm bảo kỹ thuật, ép theo bản vẽ đã thiết kế

- Máy móc phải đủ điều kiện, tiêu chuẩn để thi công

- Nếu dưới sự tư vấn kỹ thuật ép cọc của bên B mà để xảy ra sự cố, thì bên B phải chịu trách nhiệm.

- Cung cấp cọc phải đảm bảo chất lượng, đúng chủng loại và đúng yêu cầu của thiết kế
Từ khóa tìm kiếm: Mẫu hợp đồng ép cọc bê tông cốt thép đúc sẵn | Hợp đồng ép cọc

3.2. Đảm bảo về an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công:  

- Đảm bảo an toàn lao động cho người thi công trên công trường, nếu để xảy ra tai nạn thì bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm

- Trong quá trình thi công, bên B phải đảm bảo vệ sinh môi trường

3.3. Quyền sử dụng công trường:  

- Bên B được quyền sử dụng công trường vào mục đích thi công hạng mục công trình theo hợp đồng kể từ khi nhận được quyền sử dụng công trường từ Bên A.

- Sau khi hạng mục công trình được Bên A chấp thuận nghiệm thu bàn giao, Bên B phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm, bàn giao lại mặt bằng cho Bên A trong tình trạng sạch sẽ và an toàn.

3.4. Quyền của bên B thi công ép cọc bê tông:  

- Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;

- Đề xuất sửa đổi phương án thi công cho phù hợp với thực tế để đảm bảo chất lượng, hiệu quả công trình;

- Dừng thi công công trình nếu Bên A không thực hiện đúng cam kết trong Hợp đồng đã ký gây trở ngại và thiệt hại cho Bên B;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên A gây ra;

- Các quyền khác theo yêu quy định của pháp luật.

Điều 4 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

- Xác định và đánh dấu cao độ, tim mốc của cọc

- Cử cán bộ giám sát việc ép cọc, nếu cần điều chỉnh việc ép cọc thì phải thông báo ngay cho bên B trong quá trình thi công.

- Chịu trách nhiệm gia cố cho công trình liền kề nếu cần thiết trong quá trình ép cọc bê tông.

- Giải phóng mặt bằng trên không và dưới đất để bên B thi công được thuận lợi.

- Đảm bảo đường giao thông thuận lợi để bên B vận chuyển cọc và máy ép cọc vào công trường. Phương thức vận chuyển bằng xe cẩu 3.5T

- Trong quá trình ép cọc, nếu gặp vật cản ở mũi cọc, làm cho cọc không xuống được. Bên A có trách nhiệm xử lý việc trên.

- Trường hợp nếu bên B chuyển máy ép cọc đến công trường, vì một lý do nào đó mà việc thi công ép cọc không được thực hiện, khi đó bên B chịu chi phí chuyển máy đến và máy về, một số chi phí phụ khác.

- Thanh toán đúng như điều 2
Từ khóa tìm kiếm: Mẫu hợp đồng ép cọc bê tông cốt thép đúc sẵn | Hợp đồng ép cọc

4.2. Quyền của bên A:

- Đình chỉ hoặc chấm dứt Hợp đồng đối với Bên B theo quy định của Pháp luật.

- Dừng thi công phá dỡ công trình và yêu cầu Bên B khắc phục hậu quả khi Bên B vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường.

- Các quyền khác theo quy định của Pháp luật.

Điều 5:  THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

5.1. Thời gian thực hiện hợp đồng :.....................Ngày

5.2. Thời gian thực hiện hợp đồng được phép điều chỉnh trong các trường hợp như: Mưa gió, thời gian làm việc không thuận lợi, điều kiện thi công công trình không như dự tính, hoặc bất cứ sự kiện bất khả kháng nào khác...

Điều 6. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG :

6.1. Tạm  ngừng thực hiện hợp đồng:

 Các trường hợp tạm ngừng thực hiện hợp đồng:

- Do lỗi của Bên A hoặc Bên B gây ra;

- Các trường hợp bất khả kháng;

- Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận;

- Một bên có quyền quyết định tạm ngừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng thi công đã ký kết; trường hợp bên tạm ngừng không thông báo mà tạm ngừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

 - Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm ngừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

6.2. Chấm dứt hợp đồng:

- Mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng ở mức phải huỷ bỏ hợp đồng đã được các bên thoả thuận trong hợp đồng hoặc pháp luật có qui định;

- Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải do lỗi của bên kia gây ra, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;

- Trước khi chấm dứt hợp đồng, các bên phải thông báo cho bên kia trước 3 ngày, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;

- Khi hợp đồng bị chấm dứt, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền có liên quan.

Điều 7. BẤT KHẢ KHÁNG:

7.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc; hoả hoạn, các hộ dân bên cạnh cản trở... và các thảm hoạ khác chưa lường hết được.

- Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

§    Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra;

§    Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra.

7.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình

Điều 8.  GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG :

- Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết;

- Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 9.  ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong hợp đồng này;

Hợp đồng ép cọc có hiệu lực kể từ ngày ký.

- Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên đã tiến hành nghiệm thu bàn giao mặt bằng cho bên A, Bên A thanh toán hết tiền cho Bên B.

- Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau./.
Dịch vụ liên quan:
Khoan dẫn cọc
Bán cọc bê tông

   ĐẠI DIỆN BÊN A

 

                      ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

 

 

 

 

Tư vấn liên quan